Quan hệ thương mại Việt Nam và Campuchia tháng 2/2021: Nhập khẩu hàng hóa tăng vọt
- Ngày đăng: 05-04-2021 14:33:17
- Lượt xem: 1.428
(02/4/2021) Quan hệ thương mại Việt Nam và Campuchia tháng 2/2021: Nhập khẩu hàng hóa tăng vọt
Tháng 2/2021, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Campuchia đạt 349,3 triệu USD, tăng 348% so với cùng kỳ năm 2020.Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 2/2021, Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Campuchia hơn 305,5 triệu USD.
Bên cạnh đó, nước ta nhập khẩu 349,3 triệu USD hàng hóa. Thâm hụt thương mại trên 43,8 triệu USD.
Lũy kế hai tháng đầu năm nay, cán cân thương mại giữa Việt Nam và Campuchia thặng dư 125,4 triệu USD.
Cụ thể, trị giá xuất khẩu đạt 728,4 triệu USD và nhập khẩu 603,1 triệu USD.

Đồ họa: Phùng Nguyệt
Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Campuchia có kim ngạch giảm so với cùng kỳ năm trước: sắt thép các loại giảm 15%; hàng dệt, may giảm 21%; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày giảm 25%...
Hàng rau quả; thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh là hai nhóm hàng có trị giá tăng mạnh nhất, lần lượt là 289% và 141%.
Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Campuchia trong hai tháng đầu năm đạt 484 triệu USD. Trong đó, có hai nhóm hàng kim ngạch trên 100 triệu USD.

Đồ họa: Phùng Nguyệt
Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Campuchia tháng 2/2021 và lũy kế hai tháng đầu năm 2021
| Mặt hàng chủ yếu | Xuất khẩu tháng 2/2021 | Lũy kế 2 tháng 2021 | |||
| Lượng (Tấn) | Trị giá (USD) | So với cùng kỳ năm 2020 (%) | Lượng (Tấn) | Trị giá (USD) | |
| Tổng | 305.502.337 | -16 | 728.412.729 | ||
| Hàng hóa khác | 66.410.007 | -7 | 146.638.349 | ||
| Sắt thép các loại | 89.386 | 57.666.918 | -15 | 217.840 | 140.109.801 |
| Hàng dệt, may | 44.814.908 | -21 | 110.461.641 | ||
| Xăng dầu các loại | 69.105 | 32.407.661 | 16 | 136.980 | 62.779.962 |
| Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày | 18.729.531 | -25 | 48.178.376 | ||
| Sản phẩm từ chất dẻo | 9.515.652 | -30 | 24.379.369 | ||
| Phân bón các loại | 28.975 | 9.215.858 | 21 | 60.673 | 18.852.868 |
| Thức ăn gia súc và nguyên liệu | 8.499.665 | -5 | 20.142.180 | ||
| Sản phẩm từ sắt thép | 8.132.620 | -45 | 21.415.140 | ||
| Giấy và các sản phẩm từ giấy | 7.784.337 | -24 | 20.159.399 | ||
| Kim loại thường khác và sản phẩm | 7.340.787 | -27 | 15.402.022 | ||
| Sản phẩm hóa chất | 5.802.659 | -18 | 15.304.412 | ||
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác | 5.082.053 | -32 | 17.669.791 | ||
| Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc | 3.843.167 | -23 | 9.417.766 | ||
| Dây điện và dây cáp điện | 3.458.937 | -22 | 7.794.933 | ||
| Phương tiện vận tải và phụ tùng | 3.109.233 | -26 | 8.477.097 | ||
| Xơ, sợi dệt các loại | 728 | 2.575.437 | -51 | 3.549 | 11.500.533 |
| Hóa chất | 1.872.064 | -10 | 5.010.410 | ||
| Hàng rau quả | 1.813.812 | 289 | 5.427.177 | ||
| Hàng thủy sản | 1.800.826 | -70 | 4.750.799 | ||
| Chất dẻo nguyên liệu | 964 | 1.428.209 | -10 | 2.741 | 4.014.498 |
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.175.493 | 55 | 2.863.098 | ||
| Sản phẩm gốm, sứ | 975.707 | -36 | 2.806.307 | ||
| Clanhke và xi măng | 13.105 | 758.181 | -45 | 26.800 | 1.460.222 |
| Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ | 422.257 | -49 | 1.131.471 | ||
| Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh | 334.395 | 141 | 658.976 | ||
| Cà phê | 86 | 276.764 | -1 | 208 | 676.410 |
| Sản phẩm từ cao su | 255.198 | -61 | 929.720 | ||
Nhập khẩu hàng hóa của nước ta từ Campuchia tăng vọt, cụ thể tăng 348% so với cùng kỳ năm 2020.
Trong đó, những mặt hàng nhập khẩu có tỷ lệ tăng mạnh nhất là: cao su tăng 1543%; hạt điều tăng 221%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 124%; đậu tương tăng 66%; hàng rau quả tăng 59%...
Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Campuchia tháng 2/2021 và lũy kế hai tháng đầu năm 2021
| Mặt hàng chủ yếu | Nhập khẩu tháng 2/2021 | Lũy kế 2 tháng 2021 | |||
| Lượng (Tấn) | Trị giá (USD) | So với cùng kỳ năm 2020 (%) | Lượng (Tấn) | Trị giá (USD) | |
| Tổng | 349.319.175 | 348 | 603.055.004 | ||
| Hàng hóa khác | 133.255.658 | 245 | 249.649.438 | ||
| Cao su | 131.627 | 131.052.699 | 1.543 | 254.914 | 250.370.910 |
| Hạt điều | 43.690 | 74.152.000 | 221 | 47.140 | 79.377.000 |
| Hàng rau quả | 3.605.453 | 59 | 5.642.957 | ||
| Phế liệu sắt thép | 5.630 | 2.158.902 | 33 | 18.580 | 7.343.040 |
| Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác | 2.010.364 | 11 | 4.625.726 | ||
| Vải các loại | 1.883.970 | 23 | 3.714.445 | ||
| Gỗ và sản phẩm gỗ | 1.047.630 | 124 | 1.961.488 | ||
| Đậu tương | 250 | 152.500 | 66 | 600 | 370.000 |
Phùng Nguyệt (theo Doanh Nghiệp Niêm Yết)
Nguồn: Vietnam Biz
Bài viết khác
- Xuất khẩu hạt điều khởi sắc, Việt Nam củng cố vị thế số 1 tại Đức
- Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản tăng 6% trong 6 tháng đầu năm 2026
- Chứng nhận Halal - vé thông hành cho hàng Việt tiếp cận thị trường lớn nhất ASEAN
- Nhập siêu lớn: vì sao?
- Trung Quốc áp dụng chính sách thuế nhập khẩu 0% đối với 53 quốc gia châu Phi
- Các công ty nước ngoài đầu tư chế biến dầu vỏ hạt điều tại Campuchia
- Đồng Nai hướng tới trở thành trung tâm giao dịch điều quốc tế
- Thị trường Trung Đông ”đóng băng”, ngành điều giảm mục tiêu xuất khẩu
- Cháy lớn tại công ty sản xuất hạt điều ở Đồng Nai
- Xuất khẩu nông, lâm, thủy sản 5 tháng tăng trên 9%
* Bảng giá điều (tạm ngưng)
* Bản tin VINACAS (truy cập tab "Bản Tin VINACAS").
* Số liệu thống kê XNK điều (truy cập tab "Số Liệu Thống Kê")
* Đăng ký gia nhập VINACAS (tab "Trang Hội viên" -> "Application").
| Mã | Mua | CK | Bán |