Xuất khẩu hàng hóa sang Đức năm 2020 tăng nhẹ

  1. Ngày đăng: 17-02-2021 10:32:28
  2. Lượt xem: 21
1  2  3  4  5
0/5 - 0 Bình chọn - 21 Lượt xem

(10/2/2021) Xuất khẩu hàng hóa sang Đức năm 2020 tăng nhẹ

 

Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường Đức trong năm 2020 đạt 6,64 tỷ USD, tăng 1,42% so với cùng kỳ năm trước.
xuat khau hang hoa sang duc nam 2020 tang nhe

Nhóm mặt hàng có giá trị xuất khẩu lớn nhất sang thị trường Đức năm 2020 là nhóm mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,46 tỷ USD giảm 11,33% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 22,10% tỷ trọng; tiếp đến là mặt hàng giày dép các loại, trị giá 891,23 triệu USD, giảm 11,31%, chiếm 13,41% tỷ trọng; đứng thứ 3 là mặt hàng dệt may, trị giá 761,57 triệu USD, giảm 5,63%, chiếm 11,46% tỷ trọng.

Những nhóm mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm trước: xuất khẩu nhóm mặt hàng máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng tăng 53,65%; sản phẩm từ sắt thép tăng 21,77%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 33,81%; sản phẩm mây tre, cói và thảm tăng 24,03%; xuất khẩu sản phẩm từ cao su tăng 21,54%; sắt thép các loại tăng 96,80%; xuất khẩu đồ chơi dụng cụ thể thao và bộ phận tăng 105,90%;
Trong năm 2020, kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng giảm: xuất khẩu cà phê giảm 4,33%; hàng thủy sản giảm 3,73%; xuất khẩu nhóm mặt hàng túi xách, ví, vali mũ và ô, dù giảm 12,98%; hạt điều giảm 3,32%; cao su giảm 23,75%; giấy và các sản phẩm từ giấy giảm 19,54%; đá quý và kim loại quý giảm 6,31% so với cùng kỳ năm trước.

 

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Đức năm 2020

(tính toán từ số liệu công bố ngày 14/1/2021 của TCHQ)

ĐVT:  USD

Nhóm mặt hàng

Tháng 12/2020

+/- so với tháng 11/2020 (%)

12 tháng đầu năm 2020

+/- so với cùng kỳ năm 2019 (%)

Tỷ trọng 12T 2020 (%)

Tổng KNXK

591.835.039

13,22

6.644.047.772

1,42

100

Điện thoại các loại và linh kiện

56.994.465

-27,23

1.468.508.287

-11,33

22,10

Giày dép các loại

108.688.615

27,06

891.232.360

-11,31

13,41

Hàng dệt, may

77.637.529

16,39

761.575.151

-5,63

11,46

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

63.660.399

-5,15

656.065.007

53,65

9,87

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

46.313.268

0,65

528.219.234

1,16

7,95

Cà phê

31.217.012

104,08

350.409.667

-4,33

5,27

Hàng thủy sản

16.710.452

41,61

180.858.824

-3,73

2,72

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

16.246.269

28,18

168.552.745

-12,98

2,54

Sản phẩm từ chất dẻo

12.858.518

25,64

137.313.146

1,37

2,07

Sản phẩm từ sắt thép

18.514.715

185,65

131.259.963

21,77

1,98

Phương tiện vận tải và phụ tùng

14.015.905

-45,13

130.921.141

33,81

1,97

Hạt điều

11.441.640

125,04

126.923.127

-3,32

1,91

Gỗ và sản phẩm gỗ

14.293.465

50,33

118.206.861

0,42

1,78

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

7.714.930

15,32

117.652.057

105,90

1,77

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.445.138

37,21

37.063.655

24,03

0,56

Sản phẩm từ cao su

4.853.246

34,78

36.816.246

21,54

0,55

Cao su

6.446.333

63,95

35.125.734

-23,75

0,53

Hạt tiêu

2.008.311

-14,55

30.511.623

-3,45

0,46

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

4.984.625

116,59

27.183.705

20,21

0,41

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

2.911.092

23,55

25.644.563

-3,19

0,39

Hàng rau quả

1.566.127

54,66

19.911.982

5,20

0,30

Kim loại thường khác và sản phẩm

2.446.703

57,07

17.551.926

19,93

0,26

Sản phẩm gốm, sứ

2.529.778

28,85

15.023.800

2,47

0,23

Sản phẩm hóa chất

1.039.404

92,39

7.634.436

3,62

0,11

Giấy và các sản phẩm từ giấy

323.928

24,67

4.762.249

-19,54

0,07

Sắt thép các loại

306.922

35,47

3.971.854

96,80

0,06

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

337.438

-27,48

3.159.748

-6,31

0,05

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

58.787

-80,92

1.841.069

-1,35

0,03

Chè

22.441

-77,23

669.215

-5,32

0,01

Hàng hóa khác

61.247.583

18,94

609.478.397

26,32

9,17

Thu Nga (theo VITIC)
Nguồn: VinaNet

Bài viết khác

Bảng giá điều

Bảng giá điều (tạm ngưng)

Quy đổi Gram » Ibs/80kgs
»
Tỷ giá hoán đổi
Mua CK Bán
Đăng ký nhận bản tin