Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Trung Quốc 6T/2020 đạt 19,67 tỷ USD

  1. Ngày đăng: 28-07-2020 13:27:44
  2. Lượt xem: 98
1  2  3  4  5
0/5 - 0 Bình chọn - 98 Lượt xem

(28/7/2020) Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Trung Quốc 6T/2020 đạt 19,67 tỷ USD

Trong nửa đầu năm 2020, với tổng kim ngạch 54,56 tỷ USD, chiếm 22,7% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước, Trung Quốc tiếp tục là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam. Hết tháng 6, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này tăng 18,24% đạt 19,67 tỷ USD, theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan.
kim ngach xuat khau hang hoa sang thi truong trung quoc 6t 2020 dat 1967 ty usd

Ba nhóm hàng chủ lực của Việt Nam xuất sang Trung Quốc đạt kim ngạch tỷ USD, chiếm thị phần cao nhất trong tổng kim ngạch xuất khẩu hai quý đầu năm là: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 5,41 tỷ USD (chiếm 27,53%), tăng 36,41%; Điện thoại các loại và linh kiện đạt 3,73 tỷ USD (chiếm 18,95%), có mức tăng ấn tượng 141,59%; Hàng rau quả đạt 1,04 tỷ USD (chiếm 5,31%), giảm 29,35% so với cùng kỳ.

Một số nhóm hàng xuất khẩu chưa đạt được mức tỷ USD nhưng có kim ngạch trên 500 triệu USD như: Giày dép các loại đạt 936,59 triệu USD (+17,08%); Xơ, sợi dệt các loại đạt 914,28 triệu USD (-21,19%); Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 781,63 triệu USD (+12,83%); Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 639,73 triệu USD (+18,27%); Hàng dệt, may đạt 565,22 triệu USD (-18,4%).

Đáng chú ý là nhóm sắt thép các loại có mức tăng trưởng mạnh cả về lượng và trị giá. Cụ thể mặt hàng này tăng 1.381,72% về lượng đạt 1,06 triệu tấn và tăng 1.051,55% về trị giá đạt 422,65 triệu USD.

Ngoài ra một số mặt hàng khác cũng có kim ngạch tăng trưởng khá trong nửa đầu năm như: Gạo đạt 274,36 triệu USD, tăng 88,92% so với cùng kỳ; Giấy và các sản phẩm từ giấy đạt 160,57 triệu USD, tăng 100,97% so với cùng kỳ…

Ngược lại cũng có các mặt hàng có kim ngạch sụt giảm như: Xăng dầu các loại giảm 50,68% đạt 86,41 triệu USD; Hạt điều giảm 28,57% đạt 157,66 triệu USD; Quặng và khoáng sản khác giảm 28,85% đạt 32,62 triệu USD…

Trong hơn 200 quốc gia, vùng lãnh thổ có hoạt động xuất nhập khẩu với Việt Nam, Trung Quốc liên tiếp ở vị trí thị trường hàng đầu của Việt Nam trong những năm gần đây. Trong bối cảnh dịch Covid-19 có nhiều diễn biễn phức tạp, hai nước đã trao đổi nhiều biện pháp duy trì thông thương cũng như thực hiện các sáng kiến thúc đẩy giao lưu doanh nghiệp trên môi trường trực tuyến.

Hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc 6T/2020

(Tính toán từ số liệu công bố ngày 13/7/2020 của TCHQ)

ĐVT: USD

Mặt hàng

T6/2020

So với T5/2020 (%)

6T/2020

So với cùng kỳ 2019 (%)

Tỷ trọng 6T (%)

Tổng kim ngạch XK

3.688.492.904

13,22

19.666.526.702

18,24

100

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.096.422.302

20,98

5.413.860.601

36,41

27,53

Điện thoại các loại và linh kiện

511.699.311

5,84

3.726.262.726

141,59

18,95

Hàng rau quả

136.894.856

-13,49

1.043.848.017

-29,35

5,31

Giày dép các loại

212.954.992

28,67

936.592.958

17,08

4,76

Xơ, sợi dệt các loại

155.160.127

8,15

914.283.076

-21,19

4,65

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

151.937.699

13,31

781.633.791

12,83

3,97

Gỗ và sản phẩm gỗ

88.270.700

-11,65

639.734.414

18,27

3,25

Hàng dệt, may

120.986.840

29,52

565.219.154

-18,4

2,87

Hàng thủy sản

114.468.233

-11,28

482.521.121

0,99

2,45

Cao su

127.989.278

81,84

435.111.367

-16,71

2,21

Sắn và các sản phẩm từ sắn

48.148.385

-11,42

426.939.467

3,37

2,17

Sắt thép các loại

188.964.202

401,28

422.653.420

1051,55

2,15

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

80.621.749

32,21

389.790.238

-59,7

1,98

Dầu thô

91.020.994

71,57

330.310.501

-11,79

1,68

Dây điện và dây cáp điện

64.290.707

24,59

324.858.253

56,26

1,65

Clanhke và xi măng

50.956.999

-29,45

284.783.430

15,09

1,45

Gạo

18.042.492

-81,78

274.365.541

88,92

1,4

Hóa chất

46.600.420

24,1

268.653.559

5,66

1,37

Chất dẻo nguyên liệu

38.508.164

-22,96

203.257.586

-3,59

1,03

Giấy và các sản phẩm từ giấy

32.432.499

100,38

160.571.909

100,97

0,82

Kim loại thường khác và sản phẩm

30.800.619

-42,21

157.826.027

64,94

0,8

Hạt điều

40.288.828

-9,24

157.658.948

-28,57

0,8

Phương tiện vận tải và phụ tùng

31.654.992

-0,5

143.646.074

10,26

0,73

Sản phẩm hóa chất

18.302.088

-7,96

96.393.461

9

0,49

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

14.420.203

8,83

90.649.883

-35,87

0,46

Xăng dầu các loại

3.593.099

140,53

86.409.876

-50,68

0,44

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

24.858.645

68,95

83.968.369

-8,63

0,43

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

9.347.215

5,42

61.339.424

-20,6

0,31

Sản phẩm từ chất dẻo

9.350.087

-4,43

56.171.313

-19,6

0,29

Cà phê

6.019.003

-25,72

40.593.395

-13,7

0,21

Sản phẩm từ cao su

7.159.491

7,46

39.550.056

0,74

0,2

Sản phẩm từ sắt thép

6.309.050

10,11

37.315.414

-9,49

0,19

Quặng và khoáng sản khác

19.904.583

755,46

32.624.555

-28,85

0,17

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

3.959.016

-18,24

30.220.617

-12,75

0,15

Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận

5.065.327

-6,19

25.915.470

10,27

0,13

Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

2.523.889

-74,26

23.484.315

90,29

0,12

Sản phẩm gốm, sứ

2.433.640

-22,18

13.797.302

83,53

0,07

Sản phẩm nội thất từ chất liệu khác gỗ

979.988

-35,18

6.940.288

-17,02

0,04

Chè

1.674.408

12,28

5.277.378

-54,16

0,03

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

851.072

16,22

4.417.581

-15,46

0,02

Vải mành, vải kỹ thuật khác

303.955

-64,47

3.460.214

-37,97

0,02

Hàng hóa khác

72.322.758

-22,43

443.615.612

-0,78

2,26

Phạm Hòa (theo: VITIC)

Nguồn: VinaNet

Bài viết khác

Bảng giá điều

Bảng giá điều (tạm ngưng)

Quy đổi Gram » Ibs/80kgs
»
Tỷ giá hoán đổi
Mua CK Bán
Đăng ký nhận bản tin