Xuất khẩu hạt điều quý 1/2020 tăng cả lượng và kim ngạch
- Ngày đăng: 05-05-2020 13:07:41
- Lượt xem: 1.498
(04/5/2020) Xuất khẩu hạt điều quý 1/2020 tăng cả lượng và kim ngạch
Quý 1/2020 cả nước xuất khẩu 94.678 tấn hạt điều, thu về 666,9 triệu USD, tăng 19% về lượng và tăng 4,1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019.
Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 3/2020 lượng xuất khẩu hạt điều tăng mạnh 68,4% so với tháng 2/2020 và kim ngạch cũng tăng 67%, đạt 43.944 tấn, tương đương 309,24 triệu USD. Giá hạt điều xuất khẩu trong tháng 3/2020 giảm 0,8% so với giá xuất khẩu tháng 2/2020, đạt 7.037,2 USD/tấn.
Tính trung bình trong cả quý 1/2020 cả nước xuất khẩu 94.678 tấn hạt điều, thu về 666,9 triệu USD, tăng 19% về lượng và tăng 4,1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019; giá xuất khẩu hạt điều đạt trung bình 7.043,9 USD/tấn, giảm 12,5%.
Mỹ là thị trương tiêu thụ nhiều nhất các loại hạt điều của Việt Nam, chiếm gần 37% trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước, đạt 34.545 tấn, tương đương 245,27 triệu USD, tăng 36,5% về lượng và tăng 19,1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2019.
Đứng thứ 2 là về kim ngạch là thị trường EU chiếm trên 25% trong tổng lượng và tổng kim ngạch, đạt 23.899 tấn, tương đương 169,75 triệu USD, tăng 26,3% về lượng và tăng 9,9% về kim ngạch.
Tiếp đến thị trường Hà Lan chiếm trên 11% trong tổng lượng và tổng kim ngạch, đạt 10.669 tấn, tương đương 79,1 triệu USD, tăng mạnh 53,7% về lượng và tăng 32,1% về kim ngạch.
Trong quý 1/2020, xuất khẩu hạt điều tăng mạnh ở các thị trường sau: Saudi Arabia tăng mạnh nhất 170% về lượng và tăng 139% về kim ngạch (đạt 1.634 tấn, tương đương 10,34 triệu USD); Hy Lạp tăng 71,2% về lượng và tăng 61,7% về kim ngạch (đạt 356 tấn, tương đương 2,58 triệu USD); Iraq tăng 77,8% về lượng và tăng 55,8% về kim ngạch (đạt 480 tấn, tương đương 3,81 triệu USD. Tuy nhiên, xuất khẩu sang Trung Quốc lại sụt giảm mạnh 39,9% về lượng và giảm 46,7% về kim ngạch, đạt 6.433 tấn, tương đương 46,18 triệu USD; Nga giảm 23,8% về lượng và giảm 36,7% về kim ngạch, đạt 1.515 tấn, tương đương 9,96 triệu USD; Hồng Kông giảm 27,4% về lượng và giảm 34% về kim ngạch, đạt 417 tấn, tương đương 4,02 triệu USD.
Xuất khẩu hạt điều quý 1/2020
ĐVT: USD
| Thị trường | Quý 1/2020 | So với quý 1/2019(%) | Tỷ trọng (%) | |||
| Lượng (tấn) | Trị giá (USD) | Lượng | Trị giá | Lượng | Trị giá | |
| Tổng cộng | 94.678 | 666.903.818 | 18,95 | 4,12 | 100 | 100 |
| Mỹ | 34.545 | 245.266.034 | 36,51 | 19,08 | 36,49 | 36,78 |
| Hà Lan | 10.669 | 79.095.894 | 53,71 | 32,1 | 11,27 | 11,86 |
| Trung Quốc | 6.433 | 46.181.709 | -39,88 | -46,66 | 6,79 | 6,92 |
| Đức | 4.308 | 30.229.495 | 38,97 | 16,37 | 4,55 | 4,53 |
| Canada | 3.089 | 23.964.575 | 59,89 | 39,97 | 3,26 | 3,59 |
| Anh | 3.532 | 21.566.191 | 11,7 | -6,96 | 3,73 | 3,23 |
| Australia | 3.106 | 20.903.146 | -13,29 | -26,24 | 3,28 | 3,13 |
| Thái Lan | 2.508 | 17.454.393 | 23 | 14,05 | 2,65 | 2,62 |
| Pháp | 1.345 | 11.604.159 | 10,97 | -0,67 | 1,42 | 1,74 |
| Saudi Arabia | 1.634 | 10.336.014 | 170,08 | 139,09 | 1,73 | 1,55 |
| Nga | 1.515 | 9.963.856 | -23,83 | -36,68 | 1,6 | 1,49 |
| Italia | 1.782 | 9.868.112 | -5,81 | -14,74 | 1,88 | 1,48 |
| Israel | 1.305 | 9.308.939 | -6,18 | -18,44 | 1,38 | 1,4 |
| Tây Ban Nha | 1.121 | 8.226.784 | -21,33 | -27,94 | 1,18 | 1,23 |
| Nhật Bản | 1.079 | 7.804.057 | 61,04 | 47,08 | 1,14 | 1,17 |
| Bỉ | 786 | 6.585.557 | -20,12 | -27,93 | 0,83 | 0,99 |
| Ai Cập | 771 | 6.266.062 | 23,36 | 16,56 | 0,81 | 0,94 |
| Đài Loan(TQ) | 651 | 5.131.457 | 18,15 | 10,08 | 0,69 | 0,77 |
| Ấn Độ | 705 | 4.861.879 | -25,32 | -12,93 | 0,74 | 0,73 |
| Hồng Kông (TQ) | 417 | 4.016.002 | -27,35 | -33,97 | 0,44 | 0,6 |
| U.A.E | 784 | 3.874.117 | 68,6 | 22,81 | 0,83 | 0,58 |
| New Zealand | 603 | 3.851.694 | -14,22 | -26,55 | 0,64 | 0,58 |
| Iraq | 480 | 3.807.050 | 77,78 | 55,84 | 0,51 | 0,57 |
| Ukraine | 364 | 2.611.890 | 41,63 | 27,41 | 0,38 | 0,39 |
| Hy Lạp | 356 | 2.578.706 | 71,15 | 61,74 | 0,38 | 0,39 |
| Philippines | 415 | 2.236.451 | 66 | 11,78 | 0,44 | 0,34 |
| Na Uy | 248 | 1.785.258 | 27,18 | 17,56 | 0,26 | 0,27 |
| Nam Phi | 180 | 1.102.014 | -12,2 | -26,47 | 0,19 | 0,17 |
| Singapore | 144 | 981.435 | 56,52 | 32,24 | 0,15 | 0,15 |
| Kuwait | 53 | 453.571 | -24,29 | -26,37 | 0,06 | 0,07 |
| Pakistan | 14 | 109.440 | 0 | -8,3 | 0,01 | 0,02 |
Thủy Chung (theo VITIC)
Nguồn: Vina NetBài viết khác
- [Infographic] TỰ HÀO NGÀNH ĐIỀU VIỆT NAM - DẤU ẤN XUẤT KHẨU 2025
- Xuất khẩu hạt điều lần đầu tiên vượt 5 tỷ USD
- Xuất khẩu hạt điều sang Trung Quốc lần đầu vượt mốc 1 tỷ USD
- Dòng vốn quốc tế dịch chuyển mạnh vào TPHCM
- Hàng trăm nghìn tấn hàng từ châu Phi vừa đổ bộ Việt Nam: Nước ta chi hơn 4 tỷ USD mua hàng, là ’bảo bối’ giúp Việt Nam xuất khẩu bằng cả thế giới cộng lại
- Việt Nam đang gia công hạt điều cho các nước châu Phi?
- Thị hiếu thay đổi, chuỗi nông sản buộc tái cấu trúc
- Xuất khẩu Việt Nam 2025: Ngược dòng thuế quan, nghẽn nội lực
- Xuất khẩu hạt điều tiến sát mốc kỷ lục 5 tỷ USD trong năm 2025
- Những mặt hàng xuất khẩu tiếp tục lập kỷ lục trong năm 2025
Bảng giá điều (tạm ngưng)
| Mã | Mua | CK | Bán |