Xuất nhập khẩu Việt Nam và Singapore tháng 9/2020: Xuất siêu gần 47 triệu USD

  1. Ngày đăng: 02-11-2020 15:06:32
  2. Lượt xem: 61
1  2  3  4  5
0/5 - 0 Bình chọn - 61 Lượt xem

(31/10/2020) Xuất nhập khẩu Việt Nam và Singapore tháng 9/2020: Xuất siêu gần 47 triệu USD

Việt Nam xuất khẩu sang Singapore 372,9 triệu USD, đồng thời nhập khẩu 325,9 triệu USD. Thặng dư thương mại gần 47 triệu USD.

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong tháng 9/2020, Việt Nam xuất khẩu sang Singapore 372,9 triệu USD.

Nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu giữa hai nước lên gần 699 triệu USD. 

Trong khi đó, Việt Nam nhập khẩu từ Singapore 325,9 triệu USD. Thặng dư thương mại gần 47 triệu USD.

Lũy kế 9 tháng 2020, tổng kim ngạch hai nước gần chạm mốc 5 tỉ USD. Việt Nam nhập siêu 572,6 triệu USD.

xuat nhap khau viet nam va singapore thang 9 2020  xuat sieu gan 47 trieu usd

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Những nhóm hàng xuất khẩu của nước ta có tốc độ tăng trưởng kim ngạch trên 100% như: phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 1265%; hạt điều tăng 248%; xăng dầu các loại tăng 185%; sắt thép các loại tăng 151%.

Top 10 mặt hàng Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang Singapore trong 9 tháng ghi nhận mặt hàng xuất khẩu chính là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện gần 372,9 triệu USD.

xuat nhap khau viet nam va singapore thang 9 2020  xuat sieu gan 47 trieu usd

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Singapore tháng 9/2020 và lũy kế 9 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếu Xuất khẩu tháng 9/2020 Lũy kế 9 tháng 2020
Lượng (Tấn) Trị giá (USD) So với tháng 8/2020 (%) Lượng (Tấn) Trị giá (USD)
Tổng   372.865.650 60   2.179.277.981
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện   73.004.262 76   372.925.970
Phương tiện vận tải và phụ tùng   61.990.908 1.265   254.779.785
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác   50.349.822 52   297.140.253
Dầu thô 157.892 48.219.838   157.892 48.219.838
Thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh   39.123.981 2   316.484.745
Điện thoại các loại và linh kiện   22.790.741 -43   174.227.524
Hàng hóa khác   15.657.160 -24   212.263.841
Hàng dệt, may   13.097.054 -4   74.091.341
Xăng dầu các loại 26.364 9.756.434 185 155.656 46.985.703
Hàng thủy sản   6.696.327     70.713.860
Giày dép các loại   5.397.369 -15   55.555.672
Gạo 9.505 5.177.599 -1 83.097 45.561.822
Giấy và các sản phẩm từ giấy   3.088.187 9   30.639.434
Hàng rau quả   2.738.011 -7   25.193.931
Sản phẩm từ sắt thép   2.421.021 52   18.686.499
Sản phẩm hóa chất   2.329.039 -10   16.421.225
Sắt thép các loại 3.122 2.080.528 151 36.084 18.289.451
Dây điện và dây cáp điện   1.382.930 -8   32.560.813
Sản phẩm từ chất dẻo   1.360.299 -10   13.162.975
Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù   1.183.900 -11   12.148.539
Gỗ và sản phẩm gỗ   968.692 17   10.019.242
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc   869.129 34   7.767.775
Sản phẩm từ cao su   614.248 85   2.858.055
Kim loại thường khác và sản phẩm   604.823 -22   7.356.250
Đồ chơi, dụng cụ thể thao và bộ phận   563.591 5   3.763.783
Hạt điều 76 504.587 248 440 2.694.069
Thức ăn gia súc và nguyên liệu   203.727 33   1.823.062
Sản phẩm gốm, sứ   201.147 95   703.471
Chất dẻo nguyên liệu 103 184.863 9 1.567 2.169.777
Cà phê 40 157.812 59 500 1.675.155
Hạt tiêu 55 147.619 78 943 2.205.777
Cao su       121 188.345

Hàng thủy sản là mặt hàng nhập khẩu có kim ngạch tăng mạnh nhất, cụ thể tăng 927% so với tháng 8.

4 nhóm hàng nhập khẩu có kim ngạch đạt trên 25 triệu USD phải kể đến như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác; chất thơm, mĩ phẩm và chế phẩm vệ sinh; chất dẻo nguyên liệu.

Trong top 10 mặt hàng Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Singapore trong 9 tháng, duy nhất thuốc trừ sâu và nguyên liệu là mặt hàng có kim ngạch dưới 100 triệu USD.

xuat nhap khau viet nam va singapore thang 9 2020  xuat sieu gan 47 trieu usd

Đồ họa: Phùng Nguyệt

Chi tiết các loại hàng hóa Việt Nam nhập khẩu từ Singapore tháng 9/2020 và lũy kế 9 tháng đầu năm 2020

Mặt hàng chủ yếu Nhập khẩu tháng 9/2020 Lũy kế 9 tháng 2020
Lượng (Tấn) Trị giá (USD) So với tháng 8/2020 (%) Lượng (Tấn) Trị giá (USD)
Tổng   325.871.849 11   2.751.853.933
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện   70.803.143 13   506.656.726
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác   48.353.287 24   362.288.014
Chất thơm, mỹ phẩm và chế phẩm vệ sinh   27.432.748 -7   240.057.761
Chất dẻo nguyên liệu 18.993 25.744.577 13 155.530 204.009.757
Sản phẩm hóa chất   23.602.240 33   141.981.807
Xăng dầu các loại 61.000 22.581.381 -11 1.160.326 448.107.022
Hóa chất   22.415.620 -15   189.455.709
Sản phẩm khác từ dầu mỏ   21.904.352 26   150.903.562
Chế phẩm thực phẩm khác   20.592.494 65   169.582.227
Hàng hóa khác   11.394.891 -12   97.009.131
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu   6.980.380 95   43.860.510
Giấy các loại 5.120 6.580.430 9 30.042 54.725.786
Sữa và sản phẩm sữa   6.155.038 72   33.214.963
Thức ăn gia súc và nguyên liệu   2.217.214 34   19.707.051
Sản phẩm từ sắt thép   1.746.928 34   11.947.337
Sản phẩm từ chất dẻo   1.263.731 -16   11.600.535
Dược phẩm   1.227.650 -13   11.351.123
Kim loại thường khác 255 1.221.318 66 1.946 9.294.003
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc   836.464 -11   7.532.235
Dây điện và dây cáp điện   526.930 49   4.711.111
Sản phẩm từ kim loại thường khác   508.673 -18   4.499.137
Sản phẩm từ giấy   405.331 46   2.443.930
Quặng và khoáng sản khác 3.097 322.701 54 8.957 807.667
Sắt thép các loại 251 252.537 68 1.354 1.475.059
Hàng thủy sản   243.496 927   1.689.936
Sản phẩm từ cao su   171.855 -68   3.018.158
Vải các loại   165.715 -61   1.221.535
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày   90.475 -66   2.785.477
Nguyên phụ liệu dược phẩm   74.399 74   383.437
Dầu mỡ động thực vật   55.851 -51   1.440.308
Nguyên phụ liệu thuốc lá         28.827
Phế liệu sắt thép       47.967 13.484.268
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng         579.825
 

Phùng Nguyệt (theo Kinh tế & Tiêu dùng)
Nguồn: Vietnam Biz

 

    Bài viết khác

    Bảng giá điều

    Bảng giá điều (tạm ngưng)

    Quy đổi Gram » Ibs/80kgs
    »
    Tỷ giá hoán đổi
    Mua CK Bán
    Đăng ký nhận bản tin