uất khẩu hạt điều tăng mạnh về kim ngạch

  1. Ngày đăng: 16-08-2017 16:29:46
  2. Lượt xem: 402
1  2  3  4  5
0/5 - 0 Bình chọn - 402 Lượt xem

7 tháng đầu năm xuất khẩu 188.034 tấn hạt điều, trị giá 1,85 tỷ USD (giảm 1% về lượng nhưng tăng 25,2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016).

Xuất khẩu hạt điều tăng mạnh về kim ngạch

(16/08/2017) Xuất khẩu hạt điều tăng mạnh về kim ngạch

 

uat khau hat dieu tang manh ve kim ngach

7 tháng đầu năm xuất khẩu 188.034 tấn hạt điều, trị giá 1,85 tỷ USD (giảm 1% về lượng nhưng tăng 25,2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016).

Theo tính toán từ số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 7/2017, cả nước xuất khẩu 36.804 tấn hạt điều, thu về 380,4 triệu USD (tăng 6,6% về lượng và tăng 7,4% về kim ngạch so với tháng 6); nâng tổng lượng hạt điều xuất khẩu cả 7 tháng đầu năm 2017 lên 188.034 tấn hạt điều, trị giá 1,85 tỷ USD (giảm 1% về lượng nhưng tăng 25,2% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2016).

Giá hạt điều xuất khẩu bình quân 7 tháng đầu năm 2017, tăng 27% so với cùng kỳ năm 2016, đạt 9.842 USD/tấn.

Hạt điều của Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang thị trường Hoa Kỳ, với tổng kim ngạch đạt 679,67 triệu USD, chiếm 36,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước, tăng 37,7% so với cùng kỳ năm 2016.

Tiếp sau đó là thị trường Hà Lan  chiếm 15,6% trong kim ngạch xuất khẩu hạt điều của cả nước, đạt 288,02 triệu USD, tăng 43,9% so với cùng kỳ. Trung Quốc chiếm 11,7%, đạt 215,92 triệu USD, tăng 11,5%.

Xuất khẩu hạt điều sang phần lớn các thị trường trong 7 tháng đầu năm 2017 đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm trước; trong đó xuất khẩu tăng mạnh ở một số thị trường như: Bỉ (tăng 95,3%, đạt 11,66 triệu USD); Nga (tăng 65,8%, đạt 30,18 triệu USD); Hà Lan (tăng 43,9%, đạt 288,02 triệu USD); Ấn Độ (tăng 39,8%, đạt 22,19 triệu USD).

Tuy nhiên, xuất khẩu hạt điều sang Pakistan và Hy Lạp lại sụt giảm mạnh, với mức giảm tương ứng 54% và 53% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngóai.

Xuất khẩu hạt điều 7 tháng đầu năm 2017. (ĐVT: USD)

Thị trường XK

7T/2017

7T/2016

% so sánh

Tổng kim ngạch

1.850.725.567

1.478.688.695

+25,16

Hoa Kỳ

679.671.609

493.689.799

+37,67

Hà Lan

288.022.615

200.229.002

+43,85

Trung quốc

215.917.592

193.579.861

+11,54

Anh

85.699.921

70.269.648

+21,96

Australia

73.230.912

62.781.459

+16,64

Canada

54.017.237

51.744.297

+4,39

Đức

50.078.418

48.261.882

+3,76

Thái Lan

48.857.687

41.545.517

+17,60

Israel

30.585.864

23.543.986

+29,91

Nga

30.175.273

18.199.438

+65,80

Ấn Độ

22.194.304

15.879.799

+39,76

Italia

22.129.960

20.647.402

+7,18

Tây Ban Nha

17.705.337

13.788.909

+28,40

Pháp

17.562.644

14.179.294

+23,86

Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất

16.589.746

14.915.358

+11,23

Nhật Bản

15.238.298

12.411.580

+22,77

New Zealand

14.224.337

10.947.421

+29,93

Bỉ

11.656.718

5.968.904

+95,29

Đài Loan

10.285.478

10.971.942

-6,26

Hồng Kông

8.881.499

10.973.393

Bài viết khác

Bảng giá điều

Bảng giá điều (tạm ngưng)

Quy đổi Gram » Ibs/80kgs
»
Tỷ giá hoán đổi
Mua CK Bán
Đăng ký nhận bản tin